Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

Hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác.
1. Các dạng thuốc


ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hạt, G: granule, GR: granule.
P: Pelleted (dạng viên)
BR: Bột rắc, D: Dust.
2. Kỹ thuật sử dụng thuốc : Sử dụng theo 4 đúng
a. Đúng thuốc: Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặc nông sản cần được bảo vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng. Việc xác định tác nhân gây hại cần sự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật hoặc khuyến nông.
b. Đúng lúc: Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thành dịch. Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế.
c. Đúng liều lượng, nồng độ: Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liều lượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho một đơn vị diện tích. Phun nồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với cây trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc.
d. Đúng cách: Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹ thuật cũng như nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách. Nên phun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát. Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao, tia tử ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gây ngộ độc cho người phun thuốc. Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió. Nếu phun ở đồng xa nên đi hai người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình phun thuốc.

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Ý TƯỞNG 1 - THÁNG 7/2017 - CẨM NHUNG VIETCERT - 0903 561 159

Ý tưởng 1/tuần 1/tháng 7.2017 Hiện tại hồ sơ mở rộng bổ sung khi các bạn thực hiện Phụ lục Hợp đồng được check sau khi thực hiện xong phụ lục --> Việc chậm hồ sơ lưu và chậm này kéo dài sẽ tồn hồ sơ rất nhiều. Nên cần thống nhất khi thực hiện Phụ Lục Hợp đồng các bạn làm luôn đơn đăng ký chuyển qua Kỹ thuật lên Hồ sơ và gửi mail KH kịp thời để KH ký gửi về cùng Phụ lục mở rộng. Như vậy đảm bảo được vấn đề bổ sung nhanh chóng hồ sơ, tránh tình trạng thiếu, chậm trễ --> dẫn đến về sau tìm kiếm, bổ sung vất vả, mất thời gian. Slogan VIETCERT - Đối tác dài lâu, tin cậy của Quý Khách hàng


Thứ Hai, 8 tháng 5, 2017

Các hành vi bị nghiêm cấm về phân bón

Theo dự thảo mới ban hành ngày 4.4.2017/NĐ-CP
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất, đóng gói, buôn bán phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng gói phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón trừ trường hợp sản xuất phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm và không được thương mại dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón giả.
3. Sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi, tiếp thị phân bón chưa có trong Danh mục; không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc buôn bán phân bón đã hết hạn sử dụng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán phân bón không có hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng minh rõ về nguồn gốc nơi sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón buôn bán.
5. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón.
6. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp quy, các dấu hiệu gian lận khác về chất lượng phân bón.
7. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng phân bón so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
8. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, công dụng phân bón, nguồn gốc và xuất xứ phân bón.
9. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của phân bón đối với con người và môi trường.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý nhà nước để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực phân bón.

11. Sử dụng phân bón chưa có trong Danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp để nghiên cứu, khảo nghiệm do các đơn vị có chức năng hoặc được chỉ định thực hiện.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Chất điều hòa sinh trưởng

Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là gì?

Chất điều hòa sinh trưởng thực vật (còn gọi là các hocmon sinh trưởng) là những chất được sinh ra trong cây để điều khiển các quá trình phát triển của cây. Trong suốt đời sống, cây phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển như nảy mầm, lớn lên, ra hoa, kết quả. Các chất điều hòa sinh trưởng giúp cây tiến hành các giai đoạn này một cách cân đối hài hòa theo đặc tính và quy luật phát triển của cây với liều lượng rất thấp. Mỗi giai đoạn được điều khiển bởi một nhóm chất nhất định. Ở các giai đoạn trước khi ra hoa có nhóm chất kích thích sinh trưởng. Tới mức độ nhất định cây chuyển sang thời kỳ phát triển ra hoa, kết quả thì có nhóm chất ức chế sinh trưởng hình thành.

Nhóm chất kích thích sinh trưởng có các chất Auxin, Gibberellin (GA) và Cytokinin.

Nhóm chất ức chế sinh trưởng có acid Absicic, Ethylen và các hợp chất Phenol.

Các gibberellin được đặt tên là GA1, GA2,….GAn theo trật tự phát hiện. Axít gibberellic là gibberellin đầu tiên được mô tả cấu trúc, có tên gọi GA3.

Hiện nay nhà khoa học đã xác định cấu tạo hóa học của các chất này nên đã điều chế ra được. Ngoài ra còn điều chế được những chất có tác dụng tương tự như các chất điều hòa sinh trưởng sinh ra trong cây để ứng dụng trong sản xuất.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ: 0903.516.399

Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017

Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Là Gì

Thuốc bảo vệ thực vật  là gì?
Theo nghị định 92/CP ngày 27-11-1993 của chính phủ,  thuốc bảo vệ thực vật bao gồm các chế phẩm  dùng để phòng trừ sinh vật hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật  để tiêu diệt
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học được dùng để phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản được gọi chung là sinh vật hại cây trồng và nông sản.
Phần lớn những  thuốc bảo vệ thực vật  được dùng trong sản xuất nông nghiệp là những hợp chất hữu cơ (một số ít là vô cơ) được tổng hợp  trong  các nhà máy hoá  chất. Những hợp chất này không tinh khiết có chứa tạp chất có tên gọi là thuốc kỹ thuật.
Thuốc kỹ thuật bao gồm hai phần : Phần quan trọng là hợp chất hoá học có hoạt tính sinh học ( diệt dịch hại, dẫn dụ và xua đuổi côn trùng, làm rụng lá, điều hoà sinh trưởng…) được gọi là chất hoạt động hay hoạt chất (active ingredient). Phần còn lại là các tạp chất  bao gồm nhiều chất khác nhau không có hoạt tính sinh học, tạp chất. Thông thường thuốc kỹ thuật càng ít tạp chất càng an toàn đối với người vật nuôi môi trường và hiệu quả sử dụng càng cao, nếu hàm lượng của chúng vượt quá một giới hạn nào đó thì chúng được gọi là vi chất gây nguy hiểm (microcontaminant). Thuốc kỹ thuật là nguyên liệu để sản xuất ra các thành phẩm vì các hoá chất bảo vệ thực vật ở dạng thô hoặc chưa thành thành phẩm không thể dùng trong bảo vệ thực vật được do chúng quá  đậm đặc.
Các dạng thành phẩm chế phẩm BVTV bao gồm:
- Chất hoạt động;
- Chất mang như các loại dung môi hoặc khoáng sét;         
- Các chất tác động bề mặt bao gồm chất dính và chất trãi;
- Các chất khác như chất ổn định, chất nhuộm và các hóa chất để cải thiện hoặc tăng cường tác động của  thuốc bảo vệ thực vật.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

CÁC LOẠI PHÂN BÓN THEO DỰ THẢO MỚI

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.
2. Phân bón rễ là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.
3. Phân bón lá là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân hoặc tưới gốc để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
4. Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó:
a) Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P), kali hữu hiệu (K) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
b) Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (Si) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
c) Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
5. Phân hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ và các loại phân bón dưới đây:
a) Phân bón hữu cơ khoáng là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng;
b) Phân bón khoáng hữu cơ là loại phân bón có ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng được bổ sung chất hữu cơ;
c) Phân bón hữu cơ vi sinh là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một loại vi sinh vật có ích;
d) Phân bón hữu cơ sinh học là loại phân bón có chất hữu cơ và ít nhất một chất có nguồn gốc sinh học;
đ) Phân bón sinh học là loại phân bón được sản xuất bằng công nghệ sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên có chứa ít nhất một trong các chất có nguồn gốc sinh học sau: axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác;
e) Phân bón vi sinh vật là loại phân bón có ít nhất một loại vi sinh vật có ích;
g) Phân bón có chất giữ ẩm là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này được phối trộn với chất giữ ẩm;
h) Phân bón có chất tăng hiệu suất sử dụng là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản này được phối trộn với chất làm tăng hiệu suất sử dụng;
i) Phân bón đất hiếm là loại phân bón trong thành phần có chứa các chất Scandium (số thứ tự 21), Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy Lanthanides (số thứ tự từ số 57-71: Lanthanum, Cerium, Praseodymium, Neodymium, Promethium, Samarium, Europium, Gadolinium, Terbium, Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium, Lutetium) trong bảng tuần hoàn Mendêleép;
k) Phân bón cải tạo đất là loại phân bón chứa những chất có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa, sinh học của đất tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển.
7. Yếu tố hạn chế có trong phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác là những yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường gồm:
a) Kim loại nặng: Arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg);
b) Vi khuẩn gây bệnh: E. coli và Salmonella.
8. Chỉ tiêu chất lượng chính là chỉ tiêu quyết định tính chất, công dụng của phân bón được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
9. Chất bổ sung là các chất không thuộc chỉ tiêu chất lượng chính được bổ sung vào phân bón để đảm bảo hoặc nâng cao chất lượng phân bón, bao gồm chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.
10. Sản xuất phân bón là việc tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc khuấy trộn, lọc.
11. Đóng gói phân bón là việc sử dụng máy, thiết bị để chiết rót phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.
12. Phân bón không đảm bảo chất lượng là phân bón có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
13. Phân bón mới là phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc đã có tên trong Danh mục nhưng thay đổi thành phần, hàm lượng chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.

14. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ s dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
Thanks and Best regards,
---------------------------------------------------------------------
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
Ms Mỹ- Phòng chứng nhận chất lượng
Mobi.: 0903.516.399


Phân bón phải chứng nhận hợp quy

1. CÁC LOẠI PHÂN BÓN PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Các loại phân bón sau phải chứng nhận hợp quy:
* Các sản phẩm phân hữu cơ và phân bón khác trong Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT:
- Phân bón hữu cơ
- Phân bón hữu cơ khoáng
- Phân bón khoáng hữu cơ
- Phân bón hữu cơ vi sinh
- Phân bón hữu cơ sinh học
- Phân bón sinh học
- Phân bón vi sinh vật
Các loại phân bón vô cơ phải chứng nhận hợp quy  tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 29/2014/TT-BCT:
- Phân urê
- Phân amoni sulphat
- Phân amoni clorua bón rễ
- Phân natri nitrat
- Phân canxi nitrat
- Phân lân nung chảy
- Phân Supephosphat đơn
- Phân kali clorua
- Phân kali sulphat
- Phân kali viên
- Phân diamoni phosphat (DAP)
- Phân phức hợp
- Phân NPK
- Phân trung lượng bón rễ
- Phân vi lượng bón rễ

2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CÔNG BỐ HỢP QUY
Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật.
- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba) được chỉ định hoặc do chính doanh nghiệp tự thực hiện công bố hợp quy;
- Trường hợp tự đánh giá hợp quy thì doanh nghiệp phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định;
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký sản xuất, kinh doanh.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ: 0903.516.399

Hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và...