Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân bón là
sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng
cải tạo đất.
2. Phân bón rễ
là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.
3. Phân bón lá là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá,
thân hoặc tưới gốc để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
4. Phân bón vô cơ là loại phân
bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có
chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ
tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó:
a) Chất dinh
dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P), kali hữu
hiệu (K) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
b) Chất dinh
dưỡng trung lượng là các chất bao gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S),
silic hữu hiệu (Si) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
c) Chất dinh
dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe),
mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu
được.
5. Phân hữu cơ
là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu
chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Phân bón khác
là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ và các loại phân bón dưới đây:
a) Phân bón hữu
cơ khoáng là loại phân bón có chất hữu cơ
được bổ sung ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng;
b) Phân bón khoáng hữu cơ là loại phân bón có ít nhất một
chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng được bổ sung chất hữu cơ;
c) Phân bón hữu
cơ vi sinh là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một loại vi
sinh vật có ích;
d) Phân bón hữu
cơ sinh học là loại phân bón có chất hữu cơ và ít nhất một chất có nguồn gốc
sinh học;
đ) Phân bón sinh
học là loại phân bón được sản xuất bằng công nghệ sinh học hoặc có nguồn gốc tự
nhiên có chứa ít nhất một trong các chất có nguồn gốc sinh học sau: axít humic,
axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh
học khác;
e) Phân bón vi
sinh vật là loại phân bón có ít nhất một loại vi sinh vật có ích;
g) Phân bón có
chất giữ ẩm là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy
định tại Điểm a, b, c, d,
đ, e Khoản này được phối trộn với chất giữ ẩm;
h) Phân bón có
chất tăng hiệu suất sử dụng là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy định
tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản này được phối trộn với chất làm tăng hiệu
suất sử dụng;
i) Phân bón đất
hiếm là loại phân bón trong thành phần có chứa các chất Scandium (số thứ tự
21), Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy Lanthanides (số thứ tự
từ số 57-71: Lanthanum, Cerium, Praseodymium, Neodymium, Promethium, Samarium,
Europium, Gadolinium, Terbium, Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium,
Lutetium) trong bảng tuần hoàn Mendêleép;
k) Phân bón cải
tạo đất là loại phân bón chứa những chất có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa,
sinh học của đất tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển.
7. Yếu tố hạn
chế có trong phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác là những yếu tố có nguy cơ gây
độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường gồm:
a) Kim loại
nặng: Arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg);
b) Vi khuẩn gây
bệnh: E. coli và Salmonella.
8. Chỉ tiêu chất lượng chính là
chỉ tiêu quyết định tính chất, công dụng của phân bón được quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
9. Chất bổ sung
là các chất không thuộc chỉ tiêu chất lượng chính được bổ sung vào phân bón để
đảm bảo hoặc nâng cao chất lượng phân bón, bao gồm chất giữ ẩm, chất tăng hiệu
suất sử dụng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.
10. Sản xuất
phân bón là việc tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa
hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc
khuấy trộn, lọc.
11. Đóng gói phân bón là việc sử dụng máy, thiết bị
để chiết rót phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang
bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao
bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành
phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.
12. Phân bón
không đảm bảo chất lượng là phân bón có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn
công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
13. Phân bón mới
là phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam
hoặc đã có tên trong Danh mục nhưng thay đổi thành phần, hàm lượng chỉ tiêu
chất lượng đã đăng ký.
14. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc
bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu
tư.
Thanks and Best regards,
---------------------------------------------------------------------
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp
quy Vietcert
Ms Mỹ- Phòng chứng nhận chất lượng
Mobi.: 0903.516.399