Thứ Hai, 8 tháng 5, 2017

Các hành vi bị nghiêm cấm về phân bón

Theo dự thảo mới ban hành ngày 4.4.2017/NĐ-CP
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất, đóng gói, buôn bán phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng gói phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón trừ trường hợp sản xuất phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm và không được thương mại dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón giả.
3. Sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi, tiếp thị phân bón chưa có trong Danh mục; không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc buôn bán phân bón đã hết hạn sử dụng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán phân bón không có hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng minh rõ về nguồn gốc nơi sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón buôn bán.
5. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón.
6. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp quy, các dấu hiệu gian lận khác về chất lượng phân bón.
7. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng phân bón so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
8. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, công dụng phân bón, nguồn gốc và xuất xứ phân bón.
9. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của phân bón đối với con người và môi trường.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý nhà nước để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, đóng gói, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực phân bón.

11. Sử dụng phân bón chưa có trong Danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp để nghiên cứu, khảo nghiệm do các đơn vị có chức năng hoặc được chỉ định thực hiện.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Chất điều hòa sinh trưởng

Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là gì?

Chất điều hòa sinh trưởng thực vật (còn gọi là các hocmon sinh trưởng) là những chất được sinh ra trong cây để điều khiển các quá trình phát triển của cây. Trong suốt đời sống, cây phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển như nảy mầm, lớn lên, ra hoa, kết quả. Các chất điều hòa sinh trưởng giúp cây tiến hành các giai đoạn này một cách cân đối hài hòa theo đặc tính và quy luật phát triển của cây với liều lượng rất thấp. Mỗi giai đoạn được điều khiển bởi một nhóm chất nhất định. Ở các giai đoạn trước khi ra hoa có nhóm chất kích thích sinh trưởng. Tới mức độ nhất định cây chuyển sang thời kỳ phát triển ra hoa, kết quả thì có nhóm chất ức chế sinh trưởng hình thành.

Nhóm chất kích thích sinh trưởng có các chất Auxin, Gibberellin (GA) và Cytokinin.

Nhóm chất ức chế sinh trưởng có acid Absicic, Ethylen và các hợp chất Phenol.

Các gibberellin được đặt tên là GA1, GA2,….GAn theo trật tự phát hiện. Axít gibberellic là gibberellin đầu tiên được mô tả cấu trúc, có tên gọi GA3.

Hiện nay nhà khoa học đã xác định cấu tạo hóa học của các chất này nên đã điều chế ra được. Ngoài ra còn điều chế được những chất có tác dụng tương tự như các chất điều hòa sinh trưởng sinh ra trong cây để ứng dụng trong sản xuất.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ: 0903.516.399

Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017

Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Là Gì

Thuốc bảo vệ thực vật  là gì?
Theo nghị định 92/CP ngày 27-11-1993 của chính phủ,  thuốc bảo vệ thực vật bao gồm các chế phẩm  dùng để phòng trừ sinh vật hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật  để tiêu diệt
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học được dùng để phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản được gọi chung là sinh vật hại cây trồng và nông sản.
Phần lớn những  thuốc bảo vệ thực vật  được dùng trong sản xuất nông nghiệp là những hợp chất hữu cơ (một số ít là vô cơ) được tổng hợp  trong  các nhà máy hoá  chất. Những hợp chất này không tinh khiết có chứa tạp chất có tên gọi là thuốc kỹ thuật.
Thuốc kỹ thuật bao gồm hai phần : Phần quan trọng là hợp chất hoá học có hoạt tính sinh học ( diệt dịch hại, dẫn dụ và xua đuổi côn trùng, làm rụng lá, điều hoà sinh trưởng…) được gọi là chất hoạt động hay hoạt chất (active ingredient). Phần còn lại là các tạp chất  bao gồm nhiều chất khác nhau không có hoạt tính sinh học, tạp chất. Thông thường thuốc kỹ thuật càng ít tạp chất càng an toàn đối với người vật nuôi môi trường và hiệu quả sử dụng càng cao, nếu hàm lượng của chúng vượt quá một giới hạn nào đó thì chúng được gọi là vi chất gây nguy hiểm (microcontaminant). Thuốc kỹ thuật là nguyên liệu để sản xuất ra các thành phẩm vì các hoá chất bảo vệ thực vật ở dạng thô hoặc chưa thành thành phẩm không thể dùng trong bảo vệ thực vật được do chúng quá  đậm đặc.
Các dạng thành phẩm chế phẩm BVTV bao gồm:
- Chất hoạt động;
- Chất mang như các loại dung môi hoặc khoáng sét;         
- Các chất tác động bề mặt bao gồm chất dính và chất trãi;
- Các chất khác như chất ổn định, chất nhuộm và các hóa chất để cải thiện hoặc tăng cường tác động của  thuốc bảo vệ thực vật.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

CÁC LOẠI PHÂN BÓN THEO DỰ THẢO MỚI

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.
2. Phân bón rễ là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.
3. Phân bón lá là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân hoặc tưới gốc để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
4. Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó:
a) Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P), kali hữu hiệu (K) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
b) Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (Si) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
c) Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
5. Phân hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ và các loại phân bón dưới đây:
a) Phân bón hữu cơ khoáng là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng;
b) Phân bón khoáng hữu cơ là loại phân bón có ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng được bổ sung chất hữu cơ;
c) Phân bón hữu cơ vi sinh là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một loại vi sinh vật có ích;
d) Phân bón hữu cơ sinh học là loại phân bón có chất hữu cơ và ít nhất một chất có nguồn gốc sinh học;
đ) Phân bón sinh học là loại phân bón được sản xuất bằng công nghệ sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên có chứa ít nhất một trong các chất có nguồn gốc sinh học sau: axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác;
e) Phân bón vi sinh vật là loại phân bón có ít nhất một loại vi sinh vật có ích;
g) Phân bón có chất giữ ẩm là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này được phối trộn với chất giữ ẩm;
h) Phân bón có chất tăng hiệu suất sử dụng là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản này được phối trộn với chất làm tăng hiệu suất sử dụng;
i) Phân bón đất hiếm là loại phân bón trong thành phần có chứa các chất Scandium (số thứ tự 21), Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy Lanthanides (số thứ tự từ số 57-71: Lanthanum, Cerium, Praseodymium, Neodymium, Promethium, Samarium, Europium, Gadolinium, Terbium, Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium, Lutetium) trong bảng tuần hoàn Mendêleép;
k) Phân bón cải tạo đất là loại phân bón chứa những chất có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa, sinh học của đất tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển.
7. Yếu tố hạn chế có trong phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác là những yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường gồm:
a) Kim loại nặng: Arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg);
b) Vi khuẩn gây bệnh: E. coli và Salmonella.
8. Chỉ tiêu chất lượng chính là chỉ tiêu quyết định tính chất, công dụng của phân bón được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
9. Chất bổ sung là các chất không thuộc chỉ tiêu chất lượng chính được bổ sung vào phân bón để đảm bảo hoặc nâng cao chất lượng phân bón, bao gồm chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.
10. Sản xuất phân bón là việc tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc khuấy trộn, lọc.
11. Đóng gói phân bón là việc sử dụng máy, thiết bị để chiết rót phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.
12. Phân bón không đảm bảo chất lượng là phân bón có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
13. Phân bón mới là phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc đã có tên trong Danh mục nhưng thay đổi thành phần, hàm lượng chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.

14. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ s dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
Thanks and Best regards,
---------------------------------------------------------------------
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
Ms Mỹ- Phòng chứng nhận chất lượng
Mobi.: 0903.516.399


Phân bón phải chứng nhận hợp quy

1. CÁC LOẠI PHÂN BÓN PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Các loại phân bón sau phải chứng nhận hợp quy:
* Các sản phẩm phân hữu cơ và phân bón khác trong Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT:
- Phân bón hữu cơ
- Phân bón hữu cơ khoáng
- Phân bón khoáng hữu cơ
- Phân bón hữu cơ vi sinh
- Phân bón hữu cơ sinh học
- Phân bón sinh học
- Phân bón vi sinh vật
Các loại phân bón vô cơ phải chứng nhận hợp quy  tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 29/2014/TT-BCT:
- Phân urê
- Phân amoni sulphat
- Phân amoni clorua bón rễ
- Phân natri nitrat
- Phân canxi nitrat
- Phân lân nung chảy
- Phân Supephosphat đơn
- Phân kali clorua
- Phân kali sulphat
- Phân kali viên
- Phân diamoni phosphat (DAP)
- Phân phức hợp
- Phân NPK
- Phân trung lượng bón rễ
- Phân vi lượng bón rễ

2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CÔNG BỐ HỢP QUY
Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật.
- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba) được chỉ định hoặc do chính doanh nghiệp tự thực hiện công bố hợp quy;
- Trường hợp tự đánh giá hợp quy thì doanh nghiệp phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định;
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký sản xuất, kinh doanh.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ: 0903.516.399

Thứ Năm, 4 tháng 5, 2017

Các văn bản pháp lí liên quan đến hợp quy phân bón

Các văn bản pháp lý liên quan đến chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ
Theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phân bón là một sản phẩm nằm trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Công ty sản xuất hoạt động trong lĩnh vực này buộc phải có Chứng nhận và Công bố Hợp quy.
Theo Nghị định số 202/2013/NĐ/CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quản lý phân bón, Bộ Công Thương được giao quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. Ngày 30/08/2014, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo quy định của Nghị định số 202/2013/NĐ/CP.
Ngày 13/11/2014, Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của  Nghị định 202/2013/NĐ/CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.
Như vậy, theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/BCT và Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT, tất cả các loại phân bón vô cơ, hữu cơ và phân bón khác trước khi đưa ra thị trường phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ: 0903.516.399

Thứ Ba, 2 tháng 5, 2017

CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN

CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN
Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn: là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc. Đối với đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, việc lựa chọn phương thức đánh giá nào là do tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (CBHC) quyết định nhưng phải thích hợp với đối tượng chứng nhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.
Đối tượng chứng nhận: là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong QCKT thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

MS.MỸ-0903.516.399

Thứ Hai, 1 tháng 5, 2017

CHỨNG NHẬN HỢP QUY

CHỨNG NHẬN HỢP QUY LÀ GÌ?

Chứng nhận hợp quy (hay còn gọi là Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật): Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (QCKT) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY:

Là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong QCKT thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật các doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và QCKT tương ứng.

Hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và...